Thứ Bảy, ngày 07 tháng 3 năm 2015

Quốc Văn Giáo Khoa Thư

Trong thread Cổ Học Tinh Hoa, tôi có nói vắn tắc đến tính chất giáo dục ... "học làm người" của bộ sách Quốc Văn Giáo Khoa Thư (QVGKT). Hôm nay, xin mời các bác đọc trực tiếp trọn bộ QVGKT, để các bác tự mình thấy rõ đặc tính nổi trội của các bài "học làm người" dành cho các tâm hồn trẻ thơ ở tuổi mới cắp sách đến trường của bộ sách này.
Trước khi nói đến bộ sách QVGKT, xin nói qua về một số vấn đề có lên quan đến bộ sách này.
I. Hệ thống giáo dục công cộng ở Việt Nam dưới thời Pháp thuộc trước 1945:
Lớp Năm tức lớp Đồng Ấu (Cours Enfantin) với các học sinh khoảng 7 tuổi.
Lớp Tư tức lớp Dự Bị (Cours Préparatoire) với các học sinh khoảng 8 tuổi.
Lớp Ba tức lớp Sơ Đẳng (Cours Élémentaire) với các học sinh khoảng 9 tuổi.
Thi bằng Sơ Học Yếu Lược (Certificat d’Études Élémentaire).
Nếu đậu thì thi “Concours, hay thi tuyển, lên lớp Nhì”.
Nếu đậu thì được học tiếp 3 năm cấp Tiểu học:
Lớp Nhì Nhất Niên (Cours Moyen Première Année) với các học sinh khoảng 10 tuổi.
Lớp Nhì Nhị Niên (Cours Moyen Deuxième Année) với các học sinh khoảng 11 tuổi.
Lớp Nhất (Cours Supérieur) với các học sinh khoảng 12 tuổi.
Thi bằng Tiểu Học Cụ Thể (Certificat d’Études Primaire Supérieure).
Nếu đậu thì thi “Concours, hay thi tuyển, vào Đệ Thất”.
Nếu đậu thì học Trung học Phổ Thông (hay Trung học Đệ Nhất Cấp) 4 năm. (Đệ Thất - Đệ Tứ) với các học sinh khoảng 13-16 tuổi.
Thi bằng Trung Học Phổ Thông (hay còn gọi là bằng Trung Học Đệ Nhất Cấp).
Nếu đậu thì thi “Concours vào Đệ Tam”.
Nếu đậu thì học tiếp 2 năm cấp Chuyên Khoa (Đệ Tam, Đệ Nhị) với các học sinh khoảng 17-18 tuổi.
Thi bằng Tú Tài Một.
Nếu đậu thì học lớp Đệ Nhất, và cuối năm lớp Đệ Nhất thì được dự thi bằng
Tú Tài Toàn Phần (tức Tú Tài II) với các học sinh khoảng 19 tuổi.
Xin xem tài liệu tham khảo (7).




Bằng Tiểu Học Cụ Thể (Certificat d’Études Primaires) năm 1933
II. Các bộ giáo khoa của nhóm Trần Trọng Kim 
Các bộ sách giáo khoa của Trần Trọng Kim và các cọng sự dùng cho ba lớp Đồng ấu, Dự bị và Sơ đẳng gồm:
• Sử Ký Địa Dư Giáo Khoa Thư (Đồng ấu, Dự bị, Sơ đẳng).
• Luân Lý Giáo Khoa Thư (Đồng ấu, Dự bị, Sơ đẳng).
• Quốc Văn Giáo Khoa Thư (Đồng ấu, Dự bị, Sơ đẳng).
A. Bộ Sử Ký Địa Dư Giáo Khoa Thư
Sách này do hai ông Trần Trọng Kim và Đặng Đình Phúc biên soạn. Để các bác có vài ý niệm đại cương về nội dung bộ sách này, xin giới thiệu vài nét về 1 trong 3 cuốn trong bộ Sử Ký Địa Dư Giáo Khoa Thư: cuốn dành cho lớp Sơ đẳng.
Về sử ký, sách dành cho lớp Sơ đẳng này được chia làm 6 chương:
Chương một: Thượng cổ thời đại nói về nguồn gốc dân tộc, sự tích Lạc Long Quân, Âu Cơ; 18 đời vua Hùng…
Chương hai: Bắc thuộc thời đại, với những cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc: lần thứ nhất kết thúc bằng cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng; lần thứ hai kết thúc với cuộc giành độc lập của Lý Bôn thành lập nhà Tiền Lý; Bắc thuộc lần thứ ba kết thúc bằng sự dấy nghiệp của Khúc Thừa Dụ.
Chương ba: chấm dứt ba lần Bắc thuộc hơn nghìn năm mở đầu cho “tự chủ thời đại” với các võ công văn trị của các triều Ngô, Đinh, Lê, Lý, Trần, Lê.
Chương bốn có tiêu đề “Nam Bắc phân tranh thời đại” với những cuộc nội chiến liên miên giữa Trịnh – Mạc rồi Trịnh – Nguyễn và cuối cùng là khởi nghĩa Tây Sơn, chấm dứt một thời gian dài nội chiến và chia cắt.
Chương năm là đề mục của Thống nhất thời đại vưói các triều Gia Long, Minh Mạng, Triệu Trị và các sự biến loạn dưới triều Tự Đức.
Chương sáu “Người Pháp sang bên ta” với các hoà ước 1862, 1855 rồi “Các công cuộc người Pháp làm ở nước Nam” như “dẹp loạn” (người Pháp còn dùng từ “bình định”), xếp đặt việc cai trị, xây dựng kinh tế, mở mang y tế và học hành…
Đó là về sử ký, còn về địa dư, cuốn sách trình bày các vấn đề địa lý của năm xứ Bắc kỳ, Trung kỳ, Nam kỳ, Ai Lao (Lào) và Cao Miên (Campuchia).
(Phần tóm lượt này được trích dẩn từ bài viết ở tài liệu tham khảo (9)).
B. Bộ Luân Lý Giáo Khoa Thư (LLGKT)
Sách này do bốn tác giả Trần Trọng Kim Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc và Đỗ Thận biên soạn. Sau đây là các chương của 2 trong 3 quyển trong bộ LLGKT:
LLGKT - Lớp Đồng ấu: ba chương, 50 bài.
1. Bổn phận đối với gia tộc;
2. Bổn phận đối với học đường;
3. Học trò tốt, Học trò tốt xấu;
Các bác muốn xem trọn bộ 50 bài (không có hình minh họa) theo ấn bản năm 1939 của Nha học chính Đông Pháp, xin vào đây:
http://www.e-thuvien.com/forums/showthread.php?t=25844
LLGKT - Lớp Sơ đẳng: bốn chương chính, 52 bài:
1. Bổn phận đối với gia tộc;
2. Bổn phận đối với học đường;
3. Bổn phận đối với bản thân;
4. Bổn phận đối với xã hội.
Ngoài 4 chương còn có phụ lục về phong tục, đơn từ, thư khế.
Các bác muốn xem 38 bài trong 52 bài theo ấn bản năm 1941 của Nha học chính Đông Pháp, xin vào đây:
http://vietnamlibrary.informe.com/lu...50-dt2500.html
Tuy nhiên nói đến sách giáo khoa sơ học của Trần Trọng Kim thì Quốc văn giáo khoa thư ba lớp Đồng ấu, Dự bị và Sở đẳng được người ta chú ý hơn cả.
III. Bộ Quốc Văn Giáo Khoa ThưSách này do bốn tác giả Trần Trọng Kim, Nguyễn Văn Ngọc, Đặng Đình Phúc và Đỗ Thận biên soạn và Nam Sơn Nguyễn Văn Thọ vẽ.
Bản in cũ nhất của bộ QVGKT mà tôi mượn được ở thư viện liên kết giữa Đại học San Jose State và Thành phố San Jose là ấn bản in năm 1935 với lời chú thích trên trang trong của sách Quốc Văn lớp Đồng Ấu là “In lần thứ tám” và trong sách Quốc Văn lớp Dự Bị là “In lần thứ mười”. Theo Hoàng Văn Lộc, được nói đến trong tài liệu tham khảo (7), thì bộ sách giáo khoa nầy đã được in vào khoảng năm 1923.
“Vậy là từ năm 1923 cho đến năm 1948, cả thảy là 25 năm dài ròng rã, các sách giáo khoa thư nầy đã được dùng để dạy dỗ các trẻ em Việt Nam khi mới bước chân đến trường”.(7)
Với QVGKT - Lớp Đồng Ấu và QVGKT - Lớp Dự Bị tôi mượn ở thư viện nói trên, thư viện ghi chú như sau: “Reprint. Originally published: Hanoi: Nha Học Chánh Đông Pháp, 1935. Includes reproductions of the t.p. and the cover of the 1935 edition”. Xin dịch sang tiếng Việt: “Bản in lại. Gốc xuất bản: Hà Nội: Nha Học Chánh Đông Pháp, 1935. Bao gồm các bản sao chép của các trang ghi tựa sách, tác giả và nhà xuất bản và trang bìa của ấn bản 1935”.
Với QVGKT - Lớp Sơ Đẳng, thư viện ghi chú như sau: “Reprint. Originally published: Hanoi: Rectorat de l'Université Indochine. Includes reproductions of the t.p. and the cover of the Hanoi edition.” Xin dịch sang tiếng Việt: “Bản in lại. Gốc xuất bản: Hà Nội: Nha Học Chánh Đông Pháp (Dương). Bao gồm các bản sao chép của các trang ghi tựa sách, tác giả và nhà xuất bản và trang bìa của ấn bản Hà Nội”. Như vậy, QVGKT - Lớp Sơ Đẳng được in lại từ một ấn phẩm không ghi rõ năm xuất bản.
Ở mục thông tin về ấn phẩm (Publication Information), thư viện ghi như nhau cho cả 3 quyển QVGKT - Lớp Đồng Ấu, QVGKT - Lớp Dự Bị và QVGKT - Lớp Sơ Đẳng:
Publication Information: [S.l. : s.n., 1984?]
Ý nghĩa của các chữ viết tắc trên như sau:
S.l.= Sine loco; tiếng la tinh của without place: không in nơi xuất bản.
s.n. = sine nomine; tiếng la tinh của without name: không in tên nhà xuất bản.
1984? = (in lại năm) 1984?
Thông tin trên có nghĩa là ấn phẩm mà tôi mượn ở thư viện là một ấn phẩm không thấy ghi nơi xuất bản, cũng không thấy ghi tên nhà xuất bản, được in lại năm 1984 (?).
Như vậy bộ QVGKT mà tôi mượn được ở thư viện không phải là nguyên bản, mà chỉ là bản in lại năm 1984 (?) mà thôi; ai in lại và in lại ở đâu thì chúng ta cũng không biết! 


Hình chụp sách QVGKT - Lớp Đồng Ấu mượn ở thư viện.
Bộ sách QVGKT gồm ba quyển:
• QVGKT - Lớp Đồng Ấu: có hai phần: phần I dạy chữ cái và đánh vần (34 bài); phần II dạy tập đọc (55 bài).
• QVGKT - Lớp Dự Bị: có 120 bài học.
• QVGKT - Lớp Sơ Đẳng: có 84 bài học.
Về nội dung của QVGKT, tuy nói là sách “quốc văn” nhưng nội dung đa số chủ yếu không phải là dạy “quốc văn” mà lại là dạy các bài "học làm người" cho các tâm hồn trẻ thơ ở tuổi mới cắp sách đến trường. Đặc tính này xin dành để cho các bác tự mình kiểm nghiệm lấy khi đọc toàn bộ sách QVGKT.
IV. Tiểu sử vắn tắc của các tác giả bộ QVGKT
Các tác giả bộ QVGKT hầu hết đều có vốn Hán học và tốt nghiệp trường Thông Ngôn, tức là trường dạy làm thông dịch viên (Interpreter).
- Trần Trọng Kim tốt nghiệp trường Thông Ngôn (cùng lớp với Phạm Quỳnh, Nguyễn Văn Vĩnh); năm 1903, du học Pháp tại trường Sư Phạm Melun. Ðã dạy tại các trường Bảo Hộ, trường Nam Sư Phạm; thanh tra các trường Sơ Học Hà Nội; sáng lập Học báo; trưởng ban Văn Học của Hội Khai Trí Tiến Ðức. Sau khi Nhật đảo chánh Pháp 9-3-45, ông được vua Bảo Ðại mời làm thủ tướng đầu tiên thời Việt Nam Ðộc Lập. Ông mất tại Ðà Lạt năm 1953.
Trước năm 1945, Trần Trọng Kim có nhiều tác phẩm nổi tiếng thời bấy giờ như Việt Nam sử lược (1919), Nho giáo (1930) v.v…
Xin xem thêm về Trần Trọng Kim trong:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Tr%E1%B...E1%BB%8Dng_Kim
- Nguyễn Văn Ngọc tốt nghiệp trường Thông Ngôn. Dạy học ở các trường Tiểu Học Bờ Sông Hà Nội, trường Bưởi, trường Sĩ Hoạn, trường Sư Phạm; thanh tra các trường Sơ Học; phụ trách Tu Thư Cục của Nha Học Chánh. Nguyễn Văn Ngọc có nhiều tác phẩm nổi tiếng thời bấy giờ như Cổ học tinh hoa (1925, cùng Trần Lê Nhân), Tục ngữ phong dao (1928), Truyện cổ nước Nam (1934) v.v…
Xin xem thêm về Nguyễn Văn Ngọc trong:
http://vi.wikipedia.org/wiki/Nguy%E1...c_gi%E1%BA%A3)
- Ðỗ Thận tốt nghiệp trường Thông Ngôn, phục vụ ở Toà Ðốc Lý Hà Nội; được bổ vào làm ở Học Chính, ban Tu Thư của Phủ Thống Sứ. Uỷ viên hội đồng Thành phố Hà Nội.
- Ðặng Ðình Phúc, hiệu trưởng trường Tiểu Học kiêm bị ở Quảng-Yên (Bắc Việt), giáo viên hạng nhất ngạch bản xứ.
(Phần tiểu sử vắn tắc này được trích dẩn từ bài viết ở tài liệu tham khảo (8)).
V. Tình hình xuất bản và đăng trên các websites của bộ QVGKT
Từ đầu thập niên 1990, Quốc Văn Giáo Khoa Thư QVGKT đã được một số nhà xuất bản trong nước tái bản nhiều lần.
Tháng 3 năm 1993 nhà xuất bản TRẺ tái bản QVGKT gồm 3 phần trong cùng 1 quyển: Quốc văn giáo khoa thư lớp Sơ Đẳng, Quốc văn giáo khoa thư lớp Dự Bị và Luân lý giáo khoa thư lớp Đồng Ấu, theo ấn bản năm 1948 của Nha học chính Đông Pháp. Một phần nội dung của sách này đã đưọc đăng trong:
http://bacbaphi.com.vn/entertainment...-Khoa-Th%C6%AF
Năm 2000 nhà xuất bản Thanh Niên tái bản QVGKT gồm 3 phần trong cùng 1 quyển: QVGKT- Lớp Đồng ấu: 55 bài, QVGKT - Lớp Dự bị: 111 bài và QVGKT - Lớp Sơ đẳng: 82 bài; tổng cộng 248 bài. Một phần nội dung của sách này đã đưọc đăng trong:
http://www.e-thuvien.com/forums/showthread.php?t=16357
Đến năm 2007 nhà xuất bản TRẺ tái bản QVGKT khoảng 5 lần, nhưng đây là lần đầu tiên, bộ sách được tách làm hai quyển riêng biệt "Quốc văn giáo khoa thư" và "Luân lý giáo khoa thư" “làm sống lại gần y như bản gốc (theo bản in từ năm 1938-1948 của Nha học chính Đông Pháp)” (10). Tôi chưa tận mắt xem thấy hai quyển sách riêng biệt này, nên không rõ nội dung bên trong gồm có những bài gì!




Ấn bản năm 2007 của NXB TRẺ


Ấn bản năm 2007 của NXB TRẺ
Năm 2011 nhà xuất bản Văn Học xuất bản “Tuyển Tập Quốc Văn Giáo Khoa Thư” gồm 3 phần trong cùng 1 quyển: Quốc văn giáo khoa thư lớp Sơ Đẳng (83 bài), Quốc văn giáo khoa thư lớp Dự Bị (116 bài) và Luân lý giáo khoa thư lớp Đồng Ấu (50 bài), theo ấn bản năm 1948 của Nha học chính Đông Pháp.


Ấn bản năm 2011 của NXB Văn Học
Tình hình các websites đăng bộ QVGKT: ngoài các websites đã nêu ở trên, xin xem thêm các tài liệu tham khảo (5) và (6).
VI. Mục đích khi post Quốc Văn Giáo Khoa Thư
Đối với các bác thuộc thế hệ 1 như tôi, hy vọng các bác có cơ hợi đọc lại toàn bộ QVGKT để nhớ về "thế hệ QVGKT” chúng ta đã được học … làm người như thế nào!
Đối với các cháu thế hệ thứ 2, nếu các cháu tò mò đọc hết QVGKT, các cháu sẽ có những khái niệm căn bản về những gì thế hệ cha ông của các cháu đã được giáo dục về đạo lý làm người! Các cháu có thể in những bài tập đọc đắc ý để dùng làm tài liệu cho các con của mình học tập đọc và thông qua việc học tập đọc, các con của mình sẽ thấm nhuần những giá trị đạo đức căn bản. Ông bà ta có nói:
Dạy con từ thuở còn thơ;
Dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về!
Dạy con từ thuở còn thơ bằng những bài tập đọc từ sách vở (chứ không từ miệng của cha mẹ nói ra) là phương pháp giáo dục hữu hiệu nhất! Một số cháu nhỏ hay xem nhẹ lời dạy bảo của cha mẹ (bụt nhà không thiêng!) nhưng lại dễ tin theo những lời dạy bảo từ sách vở.
Trong Lời Tựa của “Tuyển Tập QVGKT” in năm 2011, NXB Văn Học có viết:
“Hiện nay, với tình trạng bạo lực học đường ngày càng gia tăng; giáo dục luân lý, đạo đức con người không được chú trọng bằng thành tích học tập, chúng tôi thấy cần phải tái bản và phổ biến rộng rãi Quốc Văn Giáo Khoa Thư để các bậc phụ huynh, quý thầy cô cùng các em học sinh tìm đọc và tham khảo”.
VII. Nội dung sẽ được post
Nội dung và thứ tự sẽ được post như sau:
1. QVGKT, lớp Đồng Ấu: các hình quét (scanned images) của toàn bộ quyển sách và bản đánh máy của 55 bài tập đọc, có cả phần bài tập; không có bản đánh máy 34 bài phần dạy chữ cái và đánh vần.
2. QVGKT, lớp Dự Bị: các hình quét của toàn bộ quyển sách và bản đánh máy 120 bài học; không có bản đánh máy phần bài tập.
3. QVGKT, lớp Sơ Đẳng: các hình quét của toàn bộ quyển sách và bản đánh máy 84 bài học; không có bản đánh máy phần bài tập.
Bộ QVGKT sẽ được post là bộ sách QVGKT do Nha Học Chính Đông Pháp xuất bản năm 1935.
Mặc dù có một số bài không còn thích hợp với hình hình hiện nay, tôi vẫn post đầy đủ toàn bộ y như nguyên văn vì muốn giữ tính cách lịch sử của bộ sách như nó vốn có khi xuất bản và vì với chủ đích thỏa mãn trí tò mò của một số bạn đọc, nếu có; tò mò không hiểu vì sao một số bài đã bị bỏ đi.
Các bài đã bị bỏ đi vì có nội dung không còn thích hợp với hình hình hiện nay, so với bản in của NXB Văn Học in năm 2011, gồm:
QVGKT, lớp Dự Bị:
08. Dân tộc Việt Nam.
12. Nội thuộc nước Tàu.
21. Nhờ có nội thuộc nước Tàu, người nước Nam được những gì?
92. Ông Paul Bert.
QVGKT, lớp Sơ Đẳng:
09. Người Pháp ở Đông dương.
Ấn bản “Tuyển Tập QVGKT” của NXB Văn Học in năm 2011 không có tập QVGKT, lớp Đồng Ấu (tập này được thay bằng Luân lý Giáo Khoa Thư, lớp Đồng ấu) nên không rõ nếu được in trong “Tuyển Tập QVGKT” có bài nào trong tập QVGKT, lớp Đồng Ấu ấn bản năm 1935, sẽ bị NXB Văn Học loại bỏ không.
Lời kết
Xin dùng lời phát biểu sau đây của một độc giả trên internet để làm … quảng cáo, hay tiếp thị, cho thớt QVGKT này: “QVGKT là cuốn sách vỡ lòng hay nhất thế giới”:
http://www.sgtt.com.vn/oldweb/cacsob...achhaynhat.htm
“Hay nhất thế giới”, nên hy vọng các bác sẽ không … quên thớt QVGKT này (!).

San Jose, tháng 10/2011
Trực Võ

Tài liệu tham khảo:
1. Tuyển Tập Quốc Văn Giáo Khoa Thư, NXB Văn Học xuất bản năm 2011.
2. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu, Nha Học Chính Đông Pháp xuất bản năm 1935.
3. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Dự Bị, Nha Học Chính Đông Pháp xuất bản năm 1935.
4. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Sơ Đẳng, Nha Học Chính Đông Pháp xuất bản không rõ năm.
5. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Dự Bị - ấn bản năm 1935, 120 bài; có hình, nhưng không có các phần giải nghĩa & bài tập:
http://vietlist.us/SUB_Hocvan/hocvan.shtml
Website của Cộng Đồng Việt Nam Hải Ngoại chỉ đăng QVGKT- Lớp Dự Bị.
6. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Sơ Đẳng: ấn bản năm 1948, 83 bài:
http://www.gocong.com/forums/forum_p...?TID=4340&PN=1
Website của Hội Thân Hữu Gò Công–Hoa Thịnh Đốn chỉ đăng QVGKT- Lớp Sơ Đẳng.
7. Thế hệ giáo khoa thư - Bác sĩ Bùi Minh Đức:
http://tapchisonghuong.com.vn/index....-giao-khoa-thu
8. Quốc ngữ trong chương trình tiểu học thời Pháp thuộc - GS Nguyễn Phú Phong, Giám đốc nghiên cứu, Trung tâm quốc gia NCKH, Pháp:
http://vanhoanghean.com.vn/goc-nhin-...hap-thuoc.html
9. Trần Trọng Kim và bộ sách giáo khoa bậc sơ học - Phan Trọng Báu:
http://nguoibanduong.net/index.php?n...ticle&sid=5746
10. Tái bản Quốc văn giáo khoa thư:
http://evan.vnexpress.net/News/Tin-t...7/03/3B9AD76C/
11. Học Trò Đối Với Thầy Giáo Xưa Và Nay - Hà thúc Giảng:
http://www.advite.com/hoctrodoivoithaygiaoxuavanay.htm
12. Sau 50 Năm Ðọc Lại Quốc Văn Giáo Khoa Thư - GS Trần Văn Chi
Bài 1-7:
http://cadao.org/index.php?option=co...vit&Itemid=108
Bài 8-14:
http://cadao.org/index.php?option=co...vit&Itemid=108
Last edited by Truc Vo; 03-10-2011 at 07:32 PM.


  1. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu
      










    Xin các bác lưu ý đến chú cước ở sau bài TIỂU DẪN (cuối trang 4) để phân biệt các từ, hay tiếng, dùng trong sách các từ nào là từ miền Bắc (từ dùng trong bài học), từ miền Trung (từ giữa ngoặc đơn) và từ miền Nam (từ có số ở cuối trang). Chú cước ở này sẽ được giải thích tỉ mỉ hơn trong các bản đánh máy của các sách.
    **
    PS: Nhân tiện xin có vài lời hồi âm post #2 của bác BUSSONI128: được biết bác "Hạnh Phúc không diễn tả nổi" khi đọc thớt này làm tôi cũng vui lây cái vui của bác! Xin chúc bác khoẻ và vui luôn! Kính. TV.


  2. #4
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu
      









  3. #5
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu
      









  4. #6
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu
      









  5. #7
    CảThộn is online nowMember
    Join Date
    19-08-2010
    Posts
    829

      Tha Hương Ngộ Cố Tri
      

    Kính gửi Bác Trúc Võ,
    Công sức của Bác trong thớt này và thớt Cổ Học Tinh Hoa thật là vô cùng quý giá.
    Những bài tập đọc ngày xưa, hơn bảy chục năm về trước tôi tưởng chỉ còn lờ mờ trong trí óc, nào ngày nay lại hiện ra trước mắt... nhờ công trình của bác trong thớt này.
    Thật là "Rõ ràng mở mắt còn ngờ chiem bao". Xin trân trọng tri ân Bác.
    Xin kính chúc bác nhiều sức khoẻ.
    Cả Thộn
  6. #8
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
      









  7. #9
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
      









  8. #10
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
      


















  1. #12
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
      











    Bộ QVGKT được xuất bản vào năm 1925?
    Trong post #1 tôi có viết:
    “Theo Hoàng Văn Lộc, được nói đến trong tài liệu tham khảo (7), thì bộ sách giáo khoa nầy đã được in vào khoảng năm 1923.”
    Bây giờ xem bài # "45. Ngày Giờ" và nhìn vào hình Quyển lịch thì thấy ghi 1925. Nếu hình Quyển lịch được vẽ vào năm xuất bản bộ QVGKT thì bộ sách này có thể được xuất bản vào năm 1925!
    Last edited by Truc Vo; 04-10-2011 at 09:11 PM.
  2. #13
    Truc Vo is offlineMember
    Join Date
    11-08-2010
    Posts
    738

      Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
      







    1. Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
        

      Danh mục sách Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu

      Tiểu dẫn
      Học vần
      Bài tập đọc:
      1. Tôi đi học.
      2. Tập đọc.
      3. Tập viết.
      4. Yêu mến cha mẹ.
      5. Giúp đở cha mẹ.
      6. Thân thể người ta.
      7. Khuyến học.
      8. Đồ dùng của học trò.
      9. Tràng học làng tôi.
      10. Ăn uống có lễ phép.
      11. Đứa trẻ có lễ phép.
      12. Những giống vật nuôi trong nhà.
      13. Gọi dạ bảo vâng.
      14. Người học trò tốt.
      15. Người học trò xấu.
      16. Đi phải thưa, về phải trình.
      17. Thờ cúng tổ tiên.
      18. Học trò đối với thầy.
      19. Anh em bạn học.
      20. Sớm tối thăm nom cha mẹ.
      21. Mùa cấy.
      22. Mùa gặt.
      23. Anh em như thể tay chân.
      24. Chú bác cô dì.
      25. Thức khuya, dậy trưa.
      26. Học quốc ngữ.
      27. Cảnh mùa xuân.
      28. Mùa mưa.
      29. Mấy điều cần cho sức khỏe.
      30. Làm ruộng phải mùa.
      31. Công việc ngoài đồng.
      32. Con gà sống (trống).
      33. Phải sạch sẽ.
      34. Cây tre.
      35. Chim hoàng anh.
      36. Học hành phải siêng năng.
      37. Cháu phải kính mến ông bà.
      38. Cây to bóng mát.
      39. Thờ mẹ kính cha.
      40. Đừng để móng tay.
      41. Chớ nhổ bậy bạ.
      42. Việc cày cấy.
      43. Quyển gia phả (gia phổ).
      44. Cái đồng hồ của anh tôi.
      45. Ngày giờ.
      46. Cầu mưa.
      47. Con cóc.
      48. Chim chèo bẻo.
      49. Thương yêu kẻ tôi tớ.
      50. Không nên tắm rửa nước bẩn(1).
      51. Đói cho sạch rách cho thơm.
      52. Con trâu với người đi cày.
      53. Tham thực cực than.
      54. Cả nhà ai cũng có công việc.
      55. Cánh đồng nhà quê.
      ___
      (1) dơ.


      Ghi chú:
      Trong sách này, những tiếng đứng giữa ngoặc đơn, hay ( ), là tiếng Trung kỳ của tiếng Bắc kỳ đứng trước; những tiếng có số ở dưới bài là tiếng Nam kỳ của tiếng Bắc kỳ có số viết lên trên (superscript) tương ứng.
      Ví dụ 1: này (nầy); (nầy): tiếng “nầy”, đứng giữa ngoặc đơn ( ), là tiếng Trung kỳ của “này”, tiếng Bắc kỳ.
      Ví dụ 2: xin xem câu “Năm nay tôi lên(1) bảy” trong bài “1. TÔI ĐI HỌC” dưới đây và tiếng có số “(1) nên”, bên dưới bài (nhưng không nằm trong phần giãi nghĩa). Ở đây với “(1) nên” có nghĩa là “nên” là tiếng Nam kỳ của “lên” (1), tiếng Bắc kỳ với số viết lên trên ở đây là (1). Nói cách khác, “lên” là tiếng Bắc kỳ và “nên” là tiếng Nam kỳ có cùng một ý nghĩa. Xin xem chú cước ở cuối bài TIỂU DẪN trong QVGKT - Lớp Đồng Ấu.
      Ngoài ra với các từ ghép, QVGKT ấn bản năm 1935 hay dùng dấu nối, hay hyphen (-), giữa các từ này. Ví dụ: cao-ráo, lêu-lổng trong QVGKT ấn bản năm 1935. Ngày nay ít ai dùng dấu nối (-) giữa các từ ghép, trừ các từ phiên âm từ các tiếng nước ngoài, như bu-gi, ki-lo-gam (do các từ bougie, kilogramme của Pháp).Trong bản đánh máy này, các từ ghép sẽ không dùng các dấu nối (-), khác với các từ ghép trong nguyên bản QVGKT- Lớp Đồng Ấu ấn bản năm 1935.
      (Ghi chú của TV).


      1. TÔI ĐI HỌC

      Năm nay tôi lên(1) bảy. Tôi đã lớn. Tôi không chơi đùa lêu lổng(2) như mấy năm còn bé. Tôi đi học. Tôi học đọc, học viết, học tính, học vẽ và nhiều khoa học khác nữa.
      Tôi cố tôi học. Tôi chăm tôi học. Học sao cho mau tấn tới, cho “văn hay chữ tốt”, cho cha mẹ và thầy giáo được vui lòng.
      _____
      (1) nên. – (2) cà rởn.

      Giải nghĩa
      Lêu lổng = tha hồ chơi đùa không ai ngăn cấm.
      Khoa học = các môn học dạy ở nhà tràng như luân lý, toán học, địa dư, sử ký.
      Tấn tới = mỗi ngày một giỏi hơn lên.
      Văn = chỉ các bài làm.
      Bài tập

      Học tiếng - Lêu lổng - khoa học - cố học - chăm học - tấn tới - văn hay chữ tốt - vui lòng.
      Câu hỏi - Năm nay anh lên mấy? - Anh ra tràng học được bao lâu rồi? Anh học những gi? - Anh học làm sao?
      Văn hay chữ tốt


      2. TẬP ĐỌC

      Thầy bảo anh Xuân đọc.
      Anh ấy đứng dậy. Hai tay cầm quyển sách, nâng lên vừa tầm con mắt, không che lấp mặt đi. Anh đứng thẳng, đầu không lúc lắc. Mắt nhìn mồm đọc. Anh ấy đọc thong thả, rõ ràng từng câu một. Chúng tôi ngồi nghe, ai nấy cũng hiểu cả.
      Anh ấy đọc hết bài, thầy bảo ngồi xuống.

      Giải nghĩa
      Lúc lắc = đưa đi đưa lại sang hai bên.
      Vừa tầm con mắt = vừa để con mắt trông rõ không xa, không gần quá.
      Bài tập

      Học tiếng - Ngay - thong thả - rõ ràng - lúc lắc - vừa tầm.
      Đặt câu - Phép đọc sách người phải đứng cho..... đầu không được ..... Quyển sách phải nâng cho….. con mắt. Tiếng đọc phải cho ….. và…..
      Đọc sách thong thả rõ ràng

      3. TẬP VIẾT

      Anh Hạ đang tập viết. Anh ngồi ngay ngắn. Đầu hơi ngả về đàng trước, ngực không dựa vào bàn. Anh nhìn chữ mẫu thầy viết trên bảng đen. Anh cúi xuống viết. Tay trái đè lên quyển vở, thẳng với mép bàn. Tay phải (tay mặt) cầm bút(1), đưa lên đưa xuống trông cũng dẻo(2). Anh viết nét còn hơi run, nhưng thầy cho đã là khá, vì anh cẩn thận, chịu nắn nót(3) từng nét một.
      _____
      (1) cán viết. - (2) dịu dàng. - (3) nặn nọt.

      Giải nghĩa
      Chữ mẫu = chữ dùng để làm kiểu cho mình cứ theo như thế mà viết.
      Khá = gần được.
      Nắn nót = để ý cố viết cho tốt.
      Bài tập

      Học tiếng - Ngồi ngay ngắn - ngả đầu - dựa - tay trái - tay phải - dẻo - run - khá - nắn nót.
      Câu hỏi - Phép ngồi viết: 1o người ngồi phải thế nào? - 2o đầu phải thế nào? - 3ngực phải thế nào? - 4o tay trái để đâu? - 5o tay phải làm gi?
      Ngồi viết không dựa ngực vào bàn

      4. YÊU MẾN CHA MẸ

      Sáng nay lúc tập viết xong, tôi lại thăm bà tôi. Bà tôi nắm lấy tay tôi mà hỏi rằng:
      "Cháu có yêu thầy mẹ cháu không? - Cháu có yêu. - Tại làm sao mà yêu? - Cháu biết rồi, hôm qua thầy giáo mới dạy rằng: Cha mẹ sinh ra con, nuôi cho con lớn, lại chăm cho con học, vậy kẻ làm con phải biết yêu cha mẹ".

      Giải nghĩa
      Thăm = hỏi han ân cần.
      Sinh = đẻ ra.
      Bà = người sinh ra hay sinh ra mẹ mình.
      Bài tập

      Học tiếng - Biết yêu - lớn - chăm - con.
      Đặt câu - Cha mẹ sinh ra .....- Nuôi cho con.....-Kẻ làm con phải......cha mẹ. -Thầy dặn rằng: học trò phải ..... học.
      Làm con phải yêu cha mẹ


      5. GIÚP ĐỞ CHA MẸ
      Cha mẹ tôi, sáng nào cũng dậy sớm, nấu cơm ăn, rồi đi ra đồng, làm lụng khó nhọc. Về nhà lại phải chăm nom lợn, gà, xay lúagiã gạo. Tôi thấy thế, lấy làm thương lắm, cho nên khi học, viết xong, thì tôi quét nhà, giữ em, hay chăn bò để giúp cha mẹ. Và khi cha mẹ có sai bảo việc gì, tôi cũng làm ngay.
      Tôi giúp đỡ được việc cho cha mẹ như vậy, thì tôi rất lấy làm vui sướng.

      Giải nghĩa
      Nấu cơm = đổ nước, tra gạo vào nồi, đun nấu lên cho chín.
      Xay lúa = đổ thóc vào cối rồi quay cho vỏ rời hạt gạo ra.
      Giã gạo= lấy gạo đã xay rồi đổ vào cới mà đâm.
      Bài tập

      Học tiếng - Nấu cơm - khó nhọc - giúp đỡ - dậy sớm.
      Đặt câu - Sáng nào tôi cũng.....- Cha mẹ tôi.....ăn rồi mới ra đồng làm. - Cha mẹ tôi làm lụng ...... tôi lấy làm thương lắm. -Tôi ..... được nhiều việc cho cha mẹ.
      Giúp đỡ cha mẹ


      6. THÂN THỂ NGƯỜI TA

      Thân thể người ta chia làm ba phần, là: đầu, mình và chân tay. Trên đầu thì có tóc, đàng trước là mặt. Đầu thì có cổ liền với mình. Đàng trước mình thì trên là ngực, dưới là bụng. Đàng sau mình là lưng. Chân tay liền với mình. Tay thì có cánh tay và bàn tay. Chân thì có đùi,ống chân và bàn chân. Tay để cầm, chân để đi.
      Nguời ta lại có tai, mắt, mũi, mồm(1). Tai để nghe, mắt để trông, mũi để ngửi, mồm(1) để ăn.
      ___
      (1) miệng.

      Giải nghĩa
      Thân thể = mình mẩy, chân tay.
      Ống chân = phần chân từ đầu gối đến bàn chân.
      Bài tập

      Câu hỏi - Thân thể người ta chia làm mấy phần? Đàng trước mình có những gì? Đàng sau là gì? Chân tay để làm gi?
      Tai để nghe, mắt để trông


      7. KHUYẾN HỌC

      (Bài học thuộc lòng)

      Hỡi các cậu bé con!
      Đang lúc tuổi còn non,
      Các cậu phải chăm học,
      Có học mới nên khôn.

      Giải nghĩa
      Khuyến học = khuyên bảo về việc học.
      Hỡi = tiếng gọi đặt ở đầu câu.
      Tuổi còn non = còn ít tuổi.
      Khôn = biết hay, dở, phải, trái.
      Bài tập

      Học tiếng - Khuyến học - chăm học - khôn - tuổi còn non.
      Đặt câu - Những bài ca khuyên bảo về việc học hành là bài.....- Lúc ta.....ta phải cố mà........Ta có chịu học thì mới.....
      Có học mới nên khôn


      8. ĐỒ DÙNG CỦA HỌC TRÒ

      Học bài thì phải có sách; chép bài thì phải có vở; viết thì phải có quản bút(1), ngòi bút(2) và mực. Kẻ dòng (gạch hàng) thì phải có thước và bút chì. Muốn cho mực viết chóng khô thì phải có giấy thấm. Muốn xoá bỏ những chữ sai lầm phải có cái tẩy(3). Tập viết, tập vẽ, làm tính muốn cho tiện, phải có bảng đá và bút chì(4) đá.
      Học trò đi học phải sắm cho đủ đồ dùng. Mà lại phải giữ gìn cho cẩn thận, chớ để mất mát, làm tốn tiền của cha mẹ.
      ___
      (1) cán viết. - (2) ngòi viết. - (3) cục gôm. - (4) viết chì.

      Giải nghĩa
      Bảng đá, bút chì đá = gọi như vậy là vì làm bằng một thứ đá mềm và xam xám đen.
      Sắm = mua cái gì để dùng.
      Bài tập

      Học tiếng - Học bài - chép bài - thấm - tẩy - sắm - cẩn thận - tốn tiền.
      Câu hỏi - Sách, vở dùng làm gì? Bút, bút chì dùng làm gì? Thước, tẩy dùng làm gì? Bảng đá và bút chì đá dùng làm gì?
      Giữ gìn các đồ dùng cho cẩn thận


      9. TRÀNG HỌC LÀNG TÔI

      Tràng học làng tôi ngăn làm ba gian. Mỗi gian là một lớp học. Mỗi lớp có một thầy giáo và nhiều học trò. Tôi học lớp Đồng ấu, đi vào thì ở bên tay phải (tay mặt).
      Xung quanh tràng có một khoảnh đất thật to. Đàng trước thì là vườn hoa, cây cảnh tốt tươi đẹp đẽ. Đàng sau thì là sân chơi rộng rãi, anh em chúng tôi vẫn ra chơi bời và tập thể thao ở đó.

      Giải nghĩa
      Ngăn = chia cách biệt ra.
      Gian = khoảng; có nơi gọi là căn.
      Đồng ấu = trẻ con.
      Tập thể thao = tập thân thể cho cứng mạnh.
      Bài tập

      Học tiếng - Gian - lớp - tay phải (tay mặt) - vườn hoa - sân chơi.
      Câu hỏi - Tràng học làng anh có mấy lớp? Anh học ở lớp nào? Xung quanh tràng học có gì? Đàng trước có gì? Đàng sau có gì?
      Tôi học ở lớp Đồng ấu


      10. ĂN UỐNG CÓ LỄ PHÉP

      Đến bửa ăn, tôi thấy cha mẹ, anh chị ngồi đông đủ cả rồi, tôi mới ngồi. Trước khi ăn, tôi mời cha mẹ, anh chị, rồi tôi mới ăn. Lúc ăn, tôi không nhai nhồm nhoàm, không khua đủa khua bát, và không đánh rơi đánh vãi. Cha mẹ cho món gì, tôi ăn món nấy. Không bao giờ tôi dám đòi ăn thứ nọ thứ kia, hoặc chê ít chê nhiều.
      Khi ăn xong, bao giờ tôi cũng nói "xin vô phép"(1) cha mẹ và anh chị rồi tôi mới đứng dậy.
      ___
      (1) Ở Nam kỳ thì không thế. Khi ăn xong thì hai tay nắm ngang lấy đôi đủa mà xá vài xá, rồi mới đứng dậy.

      Giải nghĩa
      Nhồm nhoàm = phồng mồm nhai tóp tép (nhóp nhép), không gọn gàng.
      Khua = đụng chạm, gõ đập rầm rĩ.
      Đánh rơi đánh vãi, có nơi gọi là làm rơi rớt.
      Bài tập

      Học tiếng - Bửa ăn - mời - khua bát - khua đủa - đánh rơi - đánh vãi.
      Câu hỏi - Trước khi ăn thế nào là có lễ phép? Lúc ăn thế nào là ngoan? Khi ăn xong phải nói gì?
      Ăn uống có lễ phép


      11. ĐỨA TRẺ CÓ LỄ PHÉP

      Anh Bình đang ngồi xem sách, chợt thấy một người khách lạ đến nhà. Anh liền đứng dậy, chấp tay vái chào. Khách hỏi: "Thầy mẹ em có nhà không? Anh đáp: Thưa ông, thầy mẹ con ra chợ vắng cả. Khách bảo: Khi thầy mẹ về thì em nói rằng có ông Bá ở làng bên lại chơi, nhé(1)! Anh Bình cúi đầu nói: Vâng ạ".
      Ông khách ra về, khen thầm: thằng bé này thật có lễ phép.
      ___
      (1) nghé.

      Giải nghĩa
      Chợt = vụt chốc, bất thình lình.
      Lạ = không quen biết.
      Thầm = nghĩ trong bụng không nói ra.
      Bài tập

      Học tiếng - Chợ - khen - chấp tay - khách lạ.
      Đặt câu - Thấy..... vào nhà phải chào. - Anh Bình đứng dậy..... vái chào.- Trẻ có lễ phép thì ai cũng .....- Mẹ tôi ra ...... vắng.
      Khách vào nhà phải chào


      12. NHỮNG GIỐNG VẬT NUÔI TRONG NHÀ

      Những giống vật người ta nuôi trong nhà là: mèo, chó, lợn(1), gà, trâu, bò và ngựa.
      Mèo thì bắt chuột, chó thì giữ nhà, lợn gà thì để ăn thịt, trâu bò thì để cày bừa ruộng đất, ngựa thì để cỡi hay kéo xe. Gống nào cũng có ích cho ta cả, cho nên khi ta đã nuôi nó thì phải cho nó ăn uống và chăm nom(2) đến nó, đừng đánh đập mà tội nghiệp.
      ___
      (1) heo. – (2) coi sóc.

      Giải nghĩa
      Chăm nom = có bụng ân cần săn sóc đến.
      Tội nghiệp = làm cái gì để tội cho mình.
      Bài tập

      Học tiếng - Giữ nhà - cày - bừa - cỡi.
      Đặt câu - Ở nhà quê ai cũng phải nuôi chó để ..... - Ngồi trên lưng ngựa gọi là ... ngựa.- Lật đất lên gọi là..... - Làm nhỏ đất đã cày lên tức là.....
      Chó giữ nhà mèo bắt chuột


      13. GỌI DẠ BẢO VÂNG

      Bảo vâng, gọi dạ, con ơi!
      Vâng lời sau trước, con thời chớ quên.
      Công cha, nghĩa mẹ khôn đền.
      Vào thưa ra gửi, mới nên con người.
      Giải nghĩa
      Sau trước = cặn kẽ, bao giờ cũng vậy.
      Khôn = khó, không dễ.
      Đền = bồi thường, trả lại.
      Gửi = trình, hỏi, thưa.
      Bài tập

      Học tiếng - Quên - vâng - dạ - đền.
      Đặt câu - Cha gọi thì tôi....- Mẹ bảo gì thì tôi......- Nó không dám ..... lời thầy dặn. - Con phải ăn ở hiếu thảo để.... công cha mẹ.
      Câu hỏi - Mẹ gọi thì con thưa thế nào? - Cha bảo gì thì con trả lời làm sao? Một đứa trẻ ngoan phải làm thế nào để đền công cha mẹ?
      Gọi dạ bảo vâng


      14. NGƯỜI HỌC TRÒ TỐT

      Anh Cần rất chăm chỉ. Bài học nào anh cũng thuộc. Bài làm nào anh cũng được thầy khen. Anh đi học đúng giờ. Trong lớp anh có ý tứ và dễ dạy. Anh lễ phép với thầy, tử tế với bạn. Nên thầy và bạn ai cũng có lòng yêu mến anh.
      Anh Cần là một người học trò tốt. Tôi cố bắt chước theo cho được như anh Cần.

      Giải nghĩa
      Ý tứ = để bụng nghĩ đến cái gì.
      Dễ dạy = bảo cái gì nghe cái ấy.
      Bài tập

      Học tiếng - Chăm chỉ - đúng giờ - ý tứ - lễ phép - tử tế.
      Đặt câu - Người học trò tốt đi học.....nghe lời thầy giải nghĩa. - Người học trò tốt.....với thầy.....với bạn và học hành.....
      Học hành phải chăm chỉ


      15. NGƯỜI HỌC TRÒ XẤU

      Anh Tam ngày ngày cũng cắp sách đến tràng, nhưng kỳ thực anh ham chơi hơn thích học. Anh biếng nhác lắm. Đã lười nhác, anh lại còn lơ đễnh (lơ lễnh), khó bảo, vô phép và bẩn thỉu(1) nữa. Nên ở trong lớp, thầy quở phạt anh luôn và bạn hữu chúng tôi chẳng mấy người ưa anh được.
      Nếu anh Tam không mau mau sửa tính lại, thì chẳng là đáng thẹn với quyển sách anh cắp đến tràng sao!
      ___
      (1) dơ dáy.

      Giải nghĩa
      Ham chơi = mê chơi quá.
      Lơ đễnh = không để ý vào việc mình làm.
      Đáng thẹn = làm điều lỗi mà trong lòng lấy làm xấu hổ.
      Bài tập

      Học tiếng - Lười biếng - bẩn thỉu - vô phép - lơ đễnh.
      Đặt câu - Người học trò không chăm chỉ là.....không có tứ là ..... không có phép là ..... không sạch sẽ là.....
      Lười biếng thì khó đến thân


      16. ĐI PHẢI THƯA, VỀ PHẢI TRÌNH

      Trước khi anh Giáp đi đâu, anh cũng xin phép cha mẹ có cho đi, anh mới dám đi. Nếu không cho đi, thì chẳng bao giờ anh dám đi. Đến lúc về, anh lại trình cha mẹ rằng anh đã về. Như thế là anh Giáp biết giữ lễ phép với cha mẹ: đi phải thưa, về phải trình.

      Giải nghĩa
      Trình = nói với người trên rằng mình có việc gì hay làm việc gì.
      Bài tập

      Học tiếng - Đi đâu - xin phép - về - trình - lễ phép.
      Đặt câu - Anh ..... mà vội thế? - Cha ra đồng đã..... rồi. - Con phải giữ..... với cha mẹ. - Hãy đợi đấy, để tôi vào.....cha mẹ tôi đã. - Em đã .....cha mẹ chưa mà dám đi?
      Đi phải thưa, về phải trình


      17. THỜ CÚNG TỔ TIÊN

      Tổ tiên là các cụ đời xưa sinh ra ông bà, cha mẹ mình. Bởi có tổ tiên mới có ông bà cha mẹ, và có cha mẹ mới có mình. Vậy mình phải nhớ ơn tổ tiên mới đưọc.
      Cho nên cứ đến ngày giỗ, ngày tết, thì con cháu đều đến tại nhà trưởng tộc mà cúng lễ tổ tiên.
      Cũng có nhà, cứ ngày giổ cụ nào, thì người trưởng tộc lại kể tính hạnh và công đức của cụ ấy cho con cháu nghe. Vậy cũng là một cách tỏ lòng nhớ ơn rất hay.

      Giải nghĩa
      Trưởng tộc = người đầu họ.
      Cúng lễ = lễ bái trước bàn thờ.
      Tính hạnh = tâm địa và nết na.
      Công đức = sự nghiệp tốt.
      Bài tập

      Học tiếng - Trưởng tộc - nhớ ơn - cha mẹ - tổ tiên.
      Đặt câu - Bởi có ..... mới có cha mẹ. - Bởi có ..... mới có mình. - Đến ngày giỗ, con cháu đều đến tại nhà ...... mà cúng lễ. - Cúng giổ là một cách tỏ lòng.....
      Con cháu thờ cúng tổ tiên


      18. HỌC TRÒ ĐỐI VỚI THẦY

      Ở tràng học, thầy dạy gì tôi phải nghe, thầy bảo gì tôi phải làm. Tôi vâng lời thầy. Lúc vào học, lúc học về, tôi phải chào thầy. Cả những khi gặp ở giữa đường, hoặc ở nhà ai, tôi cũng phải vái chào cho có phép.
      Tôi thật có bụng kính mến thầy tôi, chẳng khác gì kính mến cha mẹ vậy.

      Giải nghĩa
      Vâng lời = bảo sao nghe vậy.
      Vái = chấp tay cúi đầu xuống. Có nơi gọi là xá.
      Bài tập

      Học tiếng - Kính mến - chào - làm - nghe.
      Đặt câu - Khi thầy dạy gì thì phải.....thầy bảo gì thì phải.....Trong bụng lúc nào cũng phải ..... thầy.
      Kính mến thầy như cha mẹ


      19. ANH EM BẠN HỌC

      Ở nhà tràng anh em bạn học nhiều. Mà chẳng mấy người là giống nhau: anh bé, anh lớn, anh cao, anh thấp. Anh thì quần nâu áo vải, anh thì the lụa lượt là(1). Có anh thật hiền lành tử tế, có anh lại hung dữ đáo để. Tôi, thì coi anh nào cũng như anh nào. Tôi không ăn hiếp ai, cũng không xấc xược với ai. Tôi có bụng nhuờng nhịn yêu quí tất cả các anh ấy như anh em ruột một nhà vậy.
      ___
      (1) Anh thì quần bô áo vải, anh thì quần lụa áo hàng.

      Giải nghĩa
      Hung dữ = tính bạo tợn, hay quấy (khuấy) chọc.
      Ăn hiếp = cậy khoẻ mà đè nén những kẻ yếu hơn mình.
      Bài tập

      Học tiếng - Anh em ruột - anh em bạn - bắt nạt - yêu quí - nhuờng nhịn.
      Đặt câu - Anh em con một nhà là..... Anh em chơi bời với nhau là.....- Anh em chơi bời với nhau chẳng nên .....nhau .- Phải có bụng .....và .....nhau mới được.
      Coi anh em bạn như anh em ruột


      20. SỚM TỐI THĂM NOM CHA MẸ

      Tối nào tôi cũng thăm nom(1) cha mẹ, rồi tôi mới đi ngủ. Sáng sớm dậy, tôi súc miệng, rửa mặt, mặc quần áo tiêm tất rồi, tôi lại đến hỏi thăm cha mẹ xem đêm qua có ngủ ngon không. Cha mẹ ngủ ngon thì tôi lấy làm vui mừng. Hoặc phải khi cha mẹ ngủ không được yên giấc, thì tôi lấy làm buồn rầu. Bao giờ tôi cũng mong cho cha mẹ được ăn ngon ngủ yên luôn.
      ___
      (1) viếng.

      Giải nghĩa
      Súc miệng = ngậm nước vào mồm mà rửa rồi nhổ đi.
      Tiêm tất = tử tế, chỉnh tề.
      Ngủ ngon = ngủ được thích mắt, đẫy giấc.
      Bài tập

      Học tiếng - Sáng sớm - rửa mặt - vui mừng - buồn rầu - yên giấc.
      Câu hỏi - Trước khi con đi ngủ phải làm gì? Sáng sớm dậy phải làm gì? Cha mẹ ngủ ngon thì mình thế nào? Cha mẹ ngủ không được yên giấc thì mình thế nào?
      Sớm tối thăm nom cha mẹ


      21. MÙA CẤY

      Ở nhà quê, đến vụ cấy lúa, ngoài đồng trông cũng vui mắt. Chổ này (nầy) cày, chổ kia bừa, chỗ thì năm bảy người đàn bà cúi lom khom, tay cầm nắm mạ, tay cấy xuống ruộng. Những người đi cấy hay chuyện trò vui vẻ lắm. Có khi vừa làm vừa hát. Họ hát lắm câu thật là dịu dàngêm ái, ai cũng muốn nghe.

      Giải nghĩa
      Lom khom = cúi người xuống gần mặt đất.
      Dịu dàng = êm giọng, dễ nghe.
      Bài tập

      Câu hỏi - Người đi cấy đứng thế nào? Hai tay làm gì? Người đi cấy làm gì mà vui?
      Thợ cấy hát dịu dàng


      22. MÙA GẶT

      Đến mùa lúa chín, những người không có ruộng nương, rủ nhau đi gặt thuê(1).
      Mỗi người vác cái đòn xóc hay cái đòn càn và đeo cái hái đi từng bọn năm bảy người. Họ đến những nhà có ruộng mà kiếm việc làm. Nhà chủ ruộng định công đặt giá xong rồi, cho người đưa họ ra ngoài đồng mà gặt.
      Những người đi gặt thuê như thế thường được tiền và thóc đủ ăn trong hai ba tháng.
      ___
      (1) mướn.

      Giải nghĩa
      Đòn xóc = đòn gánh làm bằng nửa ống tre cái, hai đầu nhọn.
      Đòn càn = cũng như đòn xóc, nhưng thường làm bằng cả ống tre đực.
      Hái = một thứ đồ dùng để cho người đi gặt, gặt lúa; có nơi gọi là vằng.
      Bài tập

      Học tiếng - Định công đặt giá - ruộng nương - rủ nhau - đủ ăn.
      Đặt câu - Có người làm lụng khó nhọc mà không ..... Những nhà có.....phải lo cày cấy. - Có .....rồi mới cho thợ ra đồng đi gặt. Những người không có ruộng nương, đến mùa......đi gặt thuê.
      Những người đi gặt thuê được tiền đem về


      23. ANH EM NHƯ THỂ TAY CHÂN

      (Bài học thuộc lòng)

      Anh em nào phải người xa.
      Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân,
      Yêu nhau như thể tay chân,
      Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.

      Giải nghĩa
      Bác mẹ = cha mẹ.
      Thân = gần gặn, thiết tha.
      Hai thân = hai cha mẹ.
      Bài tập

      Học tiếng - Chân tay - bác mẹ - hai thân - hoà thuận.
      Đặt câu - Anh em có .....thì cha mẹ mới được vui. Anh em yêu nhau như thể.....-Nói ..... và..... cũng nghĩa là nói cha mẹ
      Câu hỏi - Anh em phải yêu nhau như thế nào? Anh em không hoà thuận thì cha mẹ làm sao? Những người cùng chung bác mẹ là ai? Anh em là người xa hay gần?
      Anh em như thể tay chân
      Last edited by Truc Vo; 06-10-2011 at 03:48 AM.
    2. #18
      CảThộn is offlineMember
      Join Date
      19-08-2010
      Posts
      828

        Không sao đâu - cám ơn Bác
        

      Quote Originally Posted by bussoni128 View Post
      Bàn phím bị nẩy có thể do ẩm nước, Xin Đọc Là " Bác Cả Thôn" .Thành Thật Xin lỗi Bác Cả Thôn vì Tai nạn ngoài ý muốn này ! Cung Kính !!!
      Thôn hay Thộn đều đươc cả. Dược bác góp ý là vui, là hân hạnh lắm rồi.
      Cũng như tôi, trong bài góp ý của tôi
      Hai chữ Francaise và lecon chữ C thiếu cái đuôi (c dyn) vì bàn máy không có chữ đặc biệt này.

      Chắc độc giả cũng thông cảm.

      Xin cám ơn bác.
      CT
    3. #19
      Truc Vo is offlineMember
      Join Date
      11-08-2010
      Posts
      738

        Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
        

      24. CHÚ BÁC CÔ DÌ

      Hôm nay, nhân có việc thằng em tôi nó hỗn với cô tôi, nên mẹ tôi đánh mắng nó rồi bảo chúng tôi rằng:
      Chú, bác, cô, dì, cậu, mợ, là những bậc ngang hàng với cha mẹ mình, cùng dự phần vui buồn với cha mẹ mình. Vậy các con là cháu, cũng phải kính mến các bậc ấy như là cha mẹ. Các con cũng phải có lễ phép và vâng lời, mà không được hỗn láo, thì mới phải đạo làm cháu.

      Giải nghĩa
      Hỗn = vô phép với người bề trên.
      Chú = em cha.
      Bác = anh cha.
      Cô = chị em với cha.
      Dì = chị em với mẹ.
      Cậu = anh em với mẹ.
      Mợ = vợ cậu mình.
      Bài tập

      Học tiếng - Ngang hàng - lễ phép - đánh mắng - vâng lời.
      Đặt câu - Vì em tôi hỗn láo, nên mẹ tôi......nó. - Chú, bác là bậc ......với cha mẹ. Cháu phải ..... với cô, dì.
      Chú cũng như cha


      25. THỨC KHUYA, DẬY TRƯA

      Đêm đã khuya, hai em còn cứ chơi cười mãi. Chị hỏi: "Sao các em chưa đi ngủ thế? __Hai em đáp: Chúng tôi chưa buồn ngủ, hôm nay chúng tôi thức khuya chơi cũng được. Mai chủ(1) nhật nghỉ, tha hồ mà ngủ trưa.
      __ Chị bảo: không nên. Các em không nên thức khuya: thức khuya hại sức khoẻ lắm. Mà các em cũng không nên dậy trưa: dậy trưa thì nặng nề, khó chịu, mà lại ra lười biếng. Người ta thức ngủ phải có điều độ mới được”.
      ___
      (1) chúa.

      Giải nghĩa
      Tha hồ = ý nói ngủ trưa đến bao giờ dậy cũng được.
      Điều độ = vừa phải.
      Bài tập

      Học tiếng - Buồn ngủ - nặng nề - khó chịu - điều độ.
      Câu hỏi - Tại làm sao không nên thức khuya? Tại làm sao không nên ngủ trưa? Thức ngủ thế nào là phải?
      Thức ngủ phải có điều độ


      26. HỌC QUỐC NGỮ

       _Anh đi đâu đây?
      Sửu _ Tôi đi học đây.
       _ Anh đi học tự bao giờ, anh học cái gì?
      Sửu_ Tôi đi học đã được vài tháng nay. Tôi học quốc ngữ.
       _ Quốc ngữ là cái gì?
      Sửu_ Khốn nạn! anh không biết quốc ngữ là chữ của nước ta ư? Học quốc ngữ thú lắm anh ạ. Mới có mấy tháng nay mà giấy má gì tôi đọc cũng chạy, và ai nói gì tôi viết cũng được.
       _Ồ thế à! Thế thì để tôi về tôi nói với thầy mẹ tôi cũng cho tôi ra tràng học.

      Giải nghĩa
      Quốc ngữ = chính nghĩa là tiếng nói triêng của một nước. Trong bài đây chỉ lối chữ của nước ta dùng thay chữ nôm.
      Thầy = tiếng trẻ hay dùng để gọi cha.
      Bài tập

      Học tiếng - Học - đọc - viết - quốc ngữ - ra tràng.
      Đặt câu - Tôi ..... quốc ngữ đã mấy tháng nay. Bây giờ tôi..... tôi.....quốc ngữ đã thông lắm. - ..... chính nghĩa là chữ của nước nhà. - Trẻ nước nhà ai cũng phải .....học quốc ngữ.
      Tới tràng học quốc ngữ


      27. CẢNH MÙA XUÂN

      Một năm chia làm bốn mùa, là: xuân, hạ, thu, đông. Mà trong bốn mùa, thì mùa xuân là vui vẻ hơn cả. Vì mùa xuân trời không nóng, không lạnh. Lại có mưa phùn làm cho cỏ cây hoa lá đều có vẻ tốt tươi. Đến mùa ấy thì những loài chim, loài bướm, loài nào cũng hình như mạnh mẽ hớn hở hơn cả các mùa khác.

      Giải nghĩa
      Mưa phùn = mưa hạt nhỏ lấm tấm.
      Loài = cũng như tiếng giống.
      Hớn hở = có vẻ vui mừng thỏa thích.
      Bài tập

      Học tiếng - Tốt tươi - hớn hở - ra vẻ.
      Đặt câu - Cây cối mà có chăm bón thì mới.....Đến mùa có mưa phùn, thì cây cối xem.....đẹp đẽ lắm. - Anh Tí đi học được thầy khen, xem ra bộ.....lắm.
      Mùa xuân là mùa vui vẻ


      28. MÙA MƯA

      Về mùa mưa, lắm khi trời mưa đến ba bốn ngày không ngớt. Những ngày mưa như thế, trên trời thường có mây kéo đen nghịt. Thỉnh thoảng có cơn gió mát lạnh, hay cái chớp sáng loè(1). Rồi trận mưa này chưa dứt, trận khác đã đến, cứ như trời trút nước xuống vậy.
      Ngoài đồng thì nước mưa ngập cả. Đường sá thì bùn lầy, trong nhà thì ướt át bẩn thỉu(2), thật là khó chịu.
      ___
      (1) lòa. – (2) dơ dáy.

      Giải nghĩa
      Ngớt = dứt trận mưa nhưng chưa tạnh hẳn.
      Đen nghịt = đen khắp cả, không hở chỗ nào.
      Trút = đổ xuống như rót.
      Bẩn thỉu = có nơi gọi là nhớp nhúa, dơ nhớp.
      Bài tập

      Học tiếng - Mây kéo - ướt át - trận mưa - cái chớp.
      Đặt câu - Lúc trời sắp mưa thì .... kín cả.- Trước khi nghe thấy sấm thì ta trông thấy.....- Hôm qua tôi đi học bị.....ướt hết cả.- Trời mưa lâu thì trong nhà.....lắm.
      Trời mưa như trút nước xuống


      29. MẤY ĐIỀU CẦN CHO SỨC KHỎE

      (Bài học thuộc lòng)

      Ăn uống vừa phải, chớ có tham lam. Thức ngủ điều độ, chớ nên thức khuya mà cũng chớ nên dậy trưa.
      Làm lụng mệt nhọc phải có lúc nghỉ ngơi chơi bời.
      Thân thể phải năng vận động.
      Trong mình và nơi ăn, chốn ở, lúc nào cũng phải giữ cho sạch.

      Giải nghĩa
      Điều độ = cũng nghĩa như chừng mực.
      Năng vận động = Năng: luôn luôn; vận động: cất nhắc chân tay mình mẩy.
      Bài tập

      Học tiếng - Tham - nhiều - khuya - trưa - điều độ.
      Đặt câu - Không nên ăn.... - không nên ngủ.....không nên thức ..... - không nên dậy ..... - Ăn ngủ phải cho có ....mới khỏe mạnh.
      Thân thể phải năng vận động


      30. LÀM RUỘNG PHẢI MÙA (ca dao)

      (Bài học thuộc lòng)

      Mồng tám tháng tư không mưa,
      Bỏ cả cày bừa mà lấp lúa đi
      Bao giờ cho đến tháng mười,
      Lúa tốt bời bời, nhà đủ người no.

      Giải nghĩa
      Mồng tám tháng tư = kỳ lúa trổ đòng đòng, nếu không mưa thì hoa lúa không tốt được.
      Lấp = chính nghĩa đen là lấy đất đổ đè lên trên; đây thì ý nói: bỏ đi, vứt đi.
      Đến tháng mười = kỳ lúa chín gặt được đem về nhà. Ý nói nghề làm ruộng bao giờ gặt lúa về nhà mới chắc.
      Bời bời = nhiều bề bộn.
      Bài tập

      Câu hỏi - Cày bừa để làm gì? Làm ruộng mà trời không mưa thì thế nào? Thế nào gọi là nhà đủ người no?
      Lúa tốt bời bời nhà đủ người no


      31. CÔNG VIỆC NGOÀI ĐỒNG

      Hằng ngày tôi đi học, phải qua một cánh đồng rộng.
      Tôi thường thấy: đàn ông thì cày bừa, đàn bà thì đập đất, trẻ con thì chăn trâu, chăn bò. Lúc trời làm khô cạn, thì tôi thấy nào là người khai ngòiđắp bờ, nào là người tưới cây, tát nước. Lúc nào ngoài đồng cũng có người làm, trông thật là vui vẻ.

      Giải nghĩa
      Hằng ngày = ngày nào cũng thế.
      Khô cạn = cạn hết cả nước.
      Khai ngòi = cuốc đất làm rãnh cho nước chảy.
      Đắp bờ = be đất cao lên để giữ nước.
      Bài tập

      Học tiếng - Tát nước - đắp bờ - cánh đồng - cày - đập - chăn.
      Đặt câu - Muốn sang làng bên kia, phải đi qua .....này (nầy).- Cha tôi.....ruộng, mẹ tôi.....đất. - Em tôi.....bò.- Khi ruộng khô ráo thì phải ..... vào. - Muốn giữ lấy nước ở ruộng thì phải.....
      Nhiều người làm việc ở ngoài đồng


      32. CON GÀ SỐNG (TRỐNG)

      Ở nhà quê, nhà nào cũng nuôi một đàn gà (bầy gà) năm bảy con. Trong một đàn gà như thế, ít ra cũng có một con gà sống (trống).
      Con gà sống (trống) trông ra mạnh mẽ, oai vệ hơn cả. Mào(1) đỏ và cao, đuôi dài, chân to và có cựa sắc. Khi nó ăn một mình thì xem ra bộ dịu dàng êm ái. Bới(2) đất tìm đuợc cái gì, thì hay gọi những gà mái lại ăn. Nhưng khi nào có con khác đến, thì hung hăng đuổi đánh. Có khi đá nhau cả ngày, trụi cả lông trầy cả cổ mà không thôi. Thật là một giống bạo dạn không sợ kẻ khỏe.
      ___
      (1) mồng. - (2) bươi.

      Giải nghĩa
      Oai vệ = ra dáng hách, trông đáng sợ.
      Cựa sắc = cái móng nhọn ở sau chân con gà.
      Hung hăng = dáng bộ dữ tợn.
      Bài tập

      Học tiếng - Oai vệ - trụi - dịu dàng - ít ra - trầy.
      Đặt câu - Con gà này đem bán ....cũng được bốn hào (giác). Con gà mái trông bao giờ cũng......hơn gà sống. - Hai con gà đánh nhau ...... cả lông....- Nó ngã trượt.....da ra. Con gà sống trông ......lắm.
      Gà trống trông mạnh mẽ oai vệ


      33. PHẢI SẠCH SẼ

      Một cậu bé đầu bù tóc rối, mặt mũi nhem nhuốc(1), tay chân dơ bẩn. Có người bảo: "Học trò sao mà dơ bẩn thế?"__ Cậu bé đáp lại rằng: "Học giỏi thì hơn, ở sạch ích gì?"__Người kia cầm lấy tay cậu bé, thong thả mà bảo rằng: "Người ta trước hết phải sạch sẽ, thì mới được khỏe mạnh. Có khỏe mạnh thì trong mình mới được khoan khoái, muốn học tập. Nếu ăn ở dơ bẩn thì hay sinh ra bệnh tật nay đau mai ốm, còn thiết gì đến việc học nữa." _Cậu bé nghe nói, cúi đầu xuống, biết là lời nói phải.
      ___
      (1) lem luốc.

      Giải nghĩa
      Đầu bù tóc rối = tóc để không chải chuốt gọn gàng.
      Nhem nhuốc = nhọ, bẩn, không rửa ráy cho sạch.
      Khoan khoái = sung sướng, dễ chịu.
      Bài tập

      Học tiếng - Dơ bẩn - nhem nhuốc - đầu bù tóc rối - nay đau mai ốm.
      Đặt câu - Một đứa học trò.....là đứa lười biếng.- Anh Giáp cứ.....thì học làm sao được.- Anh kia mặt mũi.... đi học phải thầy mắng. - Người nào....thì trông gớm ghê, không ai muốn đứng gần.
      Có sạch mới khỏe mạnh


      34. CÂY TRE

      Ở nước ta có cây tre là nhiều hơn cả. Làng nào, xóm nào cũng có tre trồng ở bờ rào, bờ lũy. Cây tre có ích cho người ta lắm. Lá thì để cho bò cho ngựa ăn; cành (nhành) thì làm rào, làm giạu; cây già thì làm cột nhà, kèo nhà; cây non thì làm dây, làm lạtmăng thì làm đồ ăn; rễ thì làm bàn chải để giặt quần áo. Một thứ cây mà có ích cho người ta như thế, thì thật là quí lắm.

      Giải nghĩa
      Giạu = hàng rào bằng tre, hay bằng nứa.
      Lạt = dây ngắn làm bằng tre non chẻ mỏng.
      Măng = mầm tre mới mọc.
      Bàn chải = đồ làm bằng một miếng gỗ cắm rễ tre xén bằng nhau để khi giặt quần áo thì chải cho sạch.
      Bài tập

      Học tiếng - Bờ lũy - cột - kèo - bàn chải.
      Đặt câu - Làm nhà phải có.....thì nhà mới vững. - Những cái....làm bằng tre không được bền. - Người ta hay dùng....để giặt quần áo. Làng nào cũng có .....
      Tre là một loài cây có ích


      35. CHIM HOÀNG ANH

      Trong các thứ chim, có chim hoàng anh, ai cũng cho là đẹp. Mình vàng, mỏ đỏ, chân đen, tiếng hót véo von, nghe vui tai lắm. Hằng nămđến vụ tháng hai tháng ba, và tháng tám tháng chín, giống chim ấy hay đi từng đàn bốn năm con, ăn sâu bọ ở những cây cối nhà quê. Ấy là một loài chim có ích cho sự trồng trọt.

      Giải nghĩa
      Véo von = giọng cao mà nghe hay.
      Hằng năm = năm nào cũng thế.
      Trồng trọt = nói chung cả các công việc của nhà làm vườn và làm ruộng màu.
      Bài tập

      Học tiếng - Mỏ - vụ - sâu bọ - đi từng đàn - cây cối.
      Đặt câu - Ở Bắc kỳ mỗi năm có hai ..... gặt. Mồm con chim gọi là.....- Giống chim sẻ hay đi .....- Năm nay có lắm ....ăn hại lá cây. Trời có mưa thì ..... mới tốt.
      Đừng hại những loài chim có ích


      36. HỌC HÀNH PHẢI SIÊNG NĂNG

      (Bài học thuộc lòng)

      Nhỏ còn thơ dại biết chi,
      Lớn rồi đi học, học thì phải siêng.
      Theo đòi cũng thể bút nghiên,
      Thua em kém chị cũng nên hổ mình.

      Giải nghĩa
      Thơ dại = ít tuổi chưa biết gì.
      Biết chi = chưa hiểu gì.
      Siêng = chăm học, chăm làm.
      Bút nghiên = bút là cái để viết, nghiên là cái để mài mực; đây bút nghiên là nói về sự học hành.
      Hổ = cũng nghĩa như tiếng thẹn.
      Bài tập

      Học tiếng - Siêng - biết - đi học - hổ mình.
      Đặt câu - Lúc còn bé tôi chưa .....gì. Nay tôi lớn rồi, tôi.....Trẻ con đi học phải.....- Học dốt không bằng ai cũng nên.....
      Câu hỏi - Trẻ con bé dại thì thế nào? Trẻ đã lớn rồi thì làm gì? Biếng học thì thế nào?
      Trẻ con phải siêng học


      37. CHÁU PHẢI KÍNH MẾN ÔNG BÀ

      Cha mẹ mình nuôi mình khó nhọc những thế nào, thì ông bà mình khi trước nuôi cha mẹ mình cũng khó nhọc như vậy. Vả lại lúc mình còn bé, chẳng những cha mẹ phải nâng niu trông nom mình mà thôi, ông bà cũng nhiều khi vì mình mà phải khó nhọc.
      Ông bà yêu cháu chẳng khác gì cha mẹ yêu con. Vậy mình là cháu, nên phải kính mến ông bà, cũng như kính mến cha mẹ, thì mới phải đạo.

      Giải nghĩa
      Ông bà = người sinh ra cha hoặc sinh ra mẹ.
      Nâng niu = vỗ về, ôm ấp.
      Phải đạo = hợp lẽ, hết bổn phận mình.
      Bài tập

      Học tiếng - Nuôi - khó nhọc - kính mến - ông bà.
      Đặt câu - Phải biết cha mẹ..... mình khó nhọc lắm. - Cháu phải......ông bà cũng như cha mẹ. - Khi trước .....mình nuôi cha mẹ mình cũng ..... như cha mẹ mình nuôi mình.
      Cháu phải kính mến ông bà


      38. CÂY TO BÓNG MÁT

      Ở trước đình làng ta có một khu đất rộng có những cây đa(1), cây đề (bồ đề). Nhiều cây to đến hai người ôm không xuể (phỉ). Những cây ấy cành (nhành) tỏa ra và lá rậm um sùm. Các thứ chim thường hay bay đến tụ hội ỏ đó. Thật là một chổ vui và mát nhất trong làng. Bởi thế cứ chiều mát, trẻ đi học về, rủ nhau ra nghỉ ngơi chơi đùa ở đây cho giải trí.
      ___
      (1) cây da.

      Giải nghĩa
      Ôm không xuể = ôm không vừa.
      Tỏa = chìa ra ngoài.
      Um sùm = rậm rạp, nhiều lá, nhiều cành.
      Tụ hội = họp lại, nhóm lại.
      Bài tập

      Học tiếng - Vui thú - giải trí - xuể - khu đất.
      Đặt câu - Trước nhà tràng ta có một .....để lúc nghỉ học, học trò ra chơi. - Học rồi thì phải chơi cho.....- Cái cột này to quá, tôi ôm không......- Ngồi chỗ có cây mát mẻ, nghe tiếng chim hót véo von, thật là .....lắm.
      Cây to bóng mát chim hót véo von


      39. THỜ MẸ KÍNH CHA

      (Bài học thuộc lòng)

      Công cha như núi Thái sơn,
      Công mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
      Một lòng thờ mẹ kính cha,
      Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.

      Giải nghĩa
      Thái sơn = tên một trái núi to ở bên Tàu, người ta thường dùng để ví với cái gì to lớn.
      Như nước trong nguồn chảy ra = ý nói nhiều không bao giờ hết.
      Thờ = yêu mến, kính trọng.
      Cho tròn = vẹn toàn, đầy đủ.
      Chữ hiếu = con biết giữ bổn phận đối với cha mẹ thì gọi là hiếu.
      Đạo con = bổn phận kẻ làm con.
      Bài tập

      Học tiếng - Núi - nguồn - hiếu - đạo con.
      Câu hỏi - Trong bài ví công cha như gì? Công mẹ như gì? Tại làm sao con phải thờ mẹ kính cha? Đạo làm con đối với cha mẹ phải thế nào?
      Một lòng thờ mẹ kính cha


      40. ĐỪNG ĐỂ MÓNG TAY

      Các anh đừng tưởng để móng tay dài là đẹp. Này (nầy) các anh thử coi mười đầu ngón tay thằng Ba xem! Ghét(1) nó đóng đen lại trông rất bẩn. Đã bẩn(2) lại còn vướng nữa. Vì làm ăn mà để móng tay dài thì khó chịu. Nên các anh hãy nghe tôi, các anh đừng để móng tay dài làm gì. Hể nó dài, thì nên lấy kéo cắt ngắn đi.
      ___
      (1) đất. - (2) dơ.

      Giải nghĩa
      Vướng = lúng túng khó làm.
      Bài tập

      Học tiếng - Ngón tay - cắt.
      Đặt câu - Mỗi bàn tay có năm .....- Hễ móng tay dài thì .....ngay đi.
      Không nên để móng tay dài


      41. CHỚ NHỔ BẬY BẠ

      Tài ngồi trong lớp cứ hay nhổ vặt. Một bận bà giáo bắt được, bảo Tài rằng: "Con chớ nên nhổ bậy trong lớp như thế mà bẩn(1) lắm. Ở nhà cũng vậy, chớ nên bắt chước những bà ăn trầu toe toét, bạ đâu nhổ đấy. Hòn gạch, chân tường, không phải là ống nhổ. Nhổ bậy như thế, chẳng những là bẩn(1), khi nào trong đờm dãi có vi trùng thì lại còn nguy hiểm cho người khác nữa".
      ___
      (1) dơ.

      Giải nghĩa
      Ăn trầu toe toét = quết trầu dây ra môi ra mép.
      Vi trùng = vật nhỏ mắt không trông thấy.
      Nguy hiểm = có thể hại đến sức khỏe, đến đời người.
      Bài tập

      Học tiếng - Nhổ bậy - ống nhổ - bẩn - nguy hiểm.
      Đặt câu - Ta không nên.....xuống đất bao giờ.- Vì nhổ thế chẳng những là.....mà lại có khi.....nữa. -Ta nên nhổ vào những.....
      Không nên nhổ bậy xuống đất


      42. VIỆC CÀY CẤY

      (Bài học thuộc lòng)

      Rủ nhau đi cấy, đi cày,
      Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu.
      Trên đồng cạn, dưới đồng sâu,
      Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

      Giải nghĩa
      Phong lưu = đủ ăn đủ tiêu.
      Đồng cạn = đồng đất cao, không có nước.
      Đồng sâu = đồng đất thấp, thường hay có nước.
      Bài tập

      Câu hỏi - Người ta cấy lúa ở đâu? Người ta cày bằng gì? Cái cày và cái bừa khác nhau thế nào? Trong bài nói ai cày ai cấy? - Con trâu làm gì?
      Rủ nhau đi cấy đi cày


      43. QUYỂN GIA PHẢ (GIA PHỔ)

      Hôm nọ nhà có giỗ, tôi thấy cha tôi lấy một quyển sách ở tủ ra xem. Tôi hỏi: Cha xem sách gì đây? _ Cha xem quyển gia phả. _Gia phả là gì? _Gia phả là quyển sách để chép rõ tên tuổi, đức hạnh và công trạng của tổ tiên. _ Vậy hôm nay cha xem để làm gì?_ Xem cho biết danh hiệu của ông để mà khấn, vì ngày mai là ngày giỗ của ông.

      Giải nghĩa
      Giỗ = ngày kị, là ngày cụ tổ đã mất đi.
      Tổ tiên = các cụ đời xưa.
      Khấn = quì trước bàn thờ mà lẩm nhẩm xin chứng minh cho.
      Bài tập

      Học tiếng - Chép - danh hiệu - gia phả - tủ.
      Đặt câu - Cất quyển sách vào.....- Trong quyển .....có.....cả công trạng của tổ tiên. - Xem gia phả thì biết rõ .....các cụ.
      Quyển gia phả của nhà tôi
    4. #20
      Truc Vo is offlineMember
      Join Date
      11-08-2010
      Posts
      738

        Quốc Văn Giáo Khoa Thư - Lớp Đồng Ấu (55 bài tập đọc)
        

      44. CÁI ĐỒNG HỒ CỦA ANH TÔI

      Anh tôi có một cái đồng hồ quả(1) quít vỏ bạc. Trông qua mặt kính (gương), tôi thấy trên mặt đồng hồ có những chữ số chỉ giờ và những vạch nhỏ chỉ phút. Hai cái(2) kim chạy vòng tròn. Kim dài chỉ phút, kim ngắn chỉ giờ. Tôi để cái đồng hồ vào tai nghe tiếng tích tắc, tích tắc, máy chạy thật đều.
      ___
      (1) trái. - (2) cây.

      Giải nghĩa
      Đồng hồ quả quít = gọi thế là vì đồng hồ nhỏ và tròn như quả quít.
      Tích tắc = tiếng đồng hồ chạy.
      Bài tập

      Học tiếng - Đồng hồ quả quít - vỏ - mặt đồng hồ - mặt kính - giờ - phút - kim - tích tắc.
      Câu hỏi - Cái đồng hồ của anh anh bằng gì? Trên mặt đồng hồ anh trông thấy gì? Để đồng hồ vào tai, anh nghe thấy tiếng gì?
      I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
      1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

      45. NGÀY GIỜ

      Sáu mươi dây là một phút. Sáu mươi phút là một giờ. Một ngày có hai mươi bốn giờ. Một tuần lễ có bảy ngày là: chủ(1) nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu và thứ bảy.
      Một năm có mười hai tháng là: tháng giêng, tháng hai, tháng ba… đếm mãi cho đến tháng một, tháng chạp. Tháng tây có ba mươi, hay ba mươi mốt ngày. Tháng ta có hai mươi chín hay ba mươi ngày.
      ___
      (1) chúa.

      Giải nghĩa
      Tháng giêng = tháng đầu năm.
      Tháng một = tháng thứ mười một
      Tháng chạp = tháng thứ mười hai trong một năm.
      Bài tập

      Học tiếng - Dây - phút - giờ - ngày - tuần lễ - tháng - năm - chủ nhật - tháng giêng - tháng một - tháng chạp.
      Câu hỏi - Một giờ có bao nhiêu phút? Một phút bao nhiêu giây? Một ngày có bao nhiêu giờ? Một tuần lễ có mấy ngày? Là những ngày nào? Một năm có bao nhiêu tháng? Là những tháng nào? Tháng tây bao nhiêu ngày? Tháng ta bao nhiêu ngày?
      Thời giờ thắm thoắt thoi đưa


      46. CẦU MƯA

      (Bài học thuộc lòng)

      Lạy Trời mưa xuống!
      Lấy nước tôi uống,
      Lấy ruộng tôi cày,
      Lấy đầy bát cơm.
      Lấy rơm đun(1) bếp.
      ___
      (1) chụm.

      Giải nghĩa
      Cầu mưa = xin trời cho mưa.
      Lấy ruộng tôi cày = ý nói có nước để cày ruộng.
      Rơm = ngọn cây lúa gặt về đã đập hết hột rồi.
      Bài tập

      Học tiếng - Đun - thổi cơm - cày - uống - mưa.
      Đặt câu - Người ta cầu trời.....- Có mưa thì mới có nước mà ..... có nước mà ..... ruộng. - Ruộng cày cấy thì mới có gạo mà.... có rơm mà..... bếp.
      Trời mưa có nước mà làm ruộng


      47. CON CÓC

      Hễ đến chều tối thì cóc hay nhảy ra đường, ra sân để kiếm ăn. Hình con cóc thật là xấu: mồm rộng, bụng to, mắt lồi, da lưng xùi lên(1) từng cục. Tuy thế, nhưng nó không độc, mà lại là giống có ích. Nó ăn những con sên, con giun (trùn) là giống hay phá hại những rễ cây và lá cây của người ta giồng (trồng). Vì thế cho nên nó nhảy đâu mặc nó, không ai đánh đập nó bao giờ.
      ___
      (1) nổi lên.

      Giải nghĩa
      Xùi lên = mọc nổi trên mặt da.
      Độc = có nọc có thể hại người được.
      Bài tập

      Câu hỏi - Con cóc thường hay ở đâu? Tại làm sao anh cho con cóc là xấu? Con cóc có ích thế nào?
      Con cóc là giống có ích


      48. CHIM CHÈO BẺO

      Có một thứ chim ta thường hay thấy ở ngoài đồng, là chim chèo bẻo. Mình nó nhỏ, lông nó đen, đuôi dài và xoè ra như đuôi cá, mỏ hơi quắm lại và sắc. Nó hay ăn những giống côn trùng bay ở trên trời như chuồn chuồn, châu chấu.
      Nó tuy nhỏ, nhưng bạo dạn lắm. Một đôi khi ta trông thấy nó đuổi đánh những con chim to và mạnh hơn nó, như quạ và diều hâu(1) . Thế mà những chim khác không con nào dám đánh nó.
      ___
      (1) dều.

      Giải nghĩa
      Côn trùng = tiếng nói chung tất cả các thứ sâu bọ, hoặc có cánh, hoặc không có cánh, như chuồn chuồn, bươm bướm, sâu róm, v.v...
      Chuồn chuồn = một thứ côn trùng có bốn cánh xoè ra.
      Châu chấu = một thứ côn trùng có cánh để bay và có càng để nhảy.
      Diều hâu = một thứ chim dữ hay lượn ở trên trời, để bất thình lình sa xuống bắt gà con hay các chim nhỏ khác mà ăn.
      Bài tập

      Học tiếng - Quắm lại - xoè - bạo dạn - sắc.
      Đặt câu - Con chim bay thường hay ....đuôi ra. Những con chim dữ có cái mỏ..... - Dao.....thì cắt gì cũng đứt.- Thấy sự nguy hiểm mà không sợ hãi là người......
      Chim chèo bẻo đánh cả diều hâu


      49. THƯƠNG YÊU KẺ TÔI TỚ

      (Bài học thuộc lòng)

      Kẻ ăn người ở trong nhà,
      Sớm khuya công việc giúp ta nhọc nhằn.
      Thương người đày đọa chút thân,
      Chớ nên ngược đãilòng nhân mới là.

      Giải nghĩa
      Kẻ ăn người ở = những người tôi tớ.
      Sớm khuya = cả ngày cả đêm.
      Đày đọa = phải đem mình làm tôi tới người ta.
      Ngược đãi = xử tệ, nghiệt ác.
      Lòng nhân mới là = nói xuôi là: "mới là lòng nhân", nghĩa là lòng tử tế thương người.
      Bài tập

      Học tiếng - Thương - giúp - tôi tớ - lòng nhân.
      Đặt câu - Ta chớ nên nghiệt ác với kẻ.....- Xin anh..... tôi việc ấy. - Cha tôi hay .....kẻ yếu hèn. - Bà tôi có.....không xử tệ với người ở bao giờ.
      Câu hỏi - Sao ta phải thương yêu kẻ tôi tớ? Thế nào gọi là người có lòng nhân? Làm sao kẻ ăn người ở với mình lại gọi là người phải đày đọa?
      Thương yêu kẻ tôi tớ


      50. KHÔNG NÊN TẮM RỬA NƯỚC BẨN (nhớp)

      Muốn giữ mình cho sạch sẽ thì phải tắm rửa luôn. Nhưng ta phải biết rằng tắm rửa bằng nước bẩn, thì cũng hại như ở bẩn.
      Ở nhà quê, nước ao thường bẩn lắm. Giặt quần, giặt áo, vo gạo, rửa rau, làm thịt gà, thịt vịt, cái gì cũng đem ra ao. Lại có những cóc, nhái, rắn, rết(1), chết thối ở trong ao, mà nước thì không chảy đi đâu được. Thế mà ta cứ ra đấy tắm rửa thì làm gì chẳng sinh ra đau mắt, đau tai, lở láy(2), bệnh tật. Vậy ta nên tắm rửa bằng nước sông, nước giếng, chứ đừng tắm rửa bằng nước ao.
      ___
      (1) rít. - (2) lở lói.

      Giải nghĩa
      Vo gạo = rửa gạo cho sạch đất, sạch cám, trước khi bỏ vào nồi nấu cơm.
      Nhái = vật thuộc về loài cóc, mình dài và nhỏ, da hơi nhơn nhớt mà không xùi ra như da cóc.
      Bài tập

      Câu hỏi - Tắm rửa bằng nước bẩn thì thế nào? Tại làm sao mà nước ao lại bẩn? Tắm rửa bằng nước ao thì hay sinh ra những bệnh tật gì?
      Không nên tắm rửa bằng nước ao


      51. ĐÓI CHO SẠCH RÁCH CHO THƠM

      Người ta ăn mặc bao giờ cũng phải cho sạch sẽ. Quần áo cần phải giặt gỵa luôn. Mình mẩy dẫu có tắm rửa sạch sẽ, mà quần áo dơ bẩn, thì cũng hôi hám, không ai ưa. Người ta chỉ đói cơm đói gạo, nghèo tiền nghèo bạc, chớ không ai đói nuớcnghèo nuớc bao giờ. Chỉ có lười biếng(1) mới ăn mặc dơ bẩn mà thôi. Ta phải nhớ câu: "Đói cho sạch, rách cho thơm".
      ___
      (1) làm biếng.

      Giải nghĩa
      Hôi hám = mùi khó ngửi.
      Đói nuớc, nghèo nuớc = ý nói ít nước không có đủ dùng.
      Bài tập

      Câu hỏi - Áo quần không giặt gỵa thì thế nào? Người để áo quần bẩn mà mặc là người thế nào?
      Đói cho sạch, rách cho thơm


      52. CON TRÂU VỚI NGƯỜI ĐI CÀY

      (Bài học thuộc lòng)

      Trâu ơi! ta bảo trâu này:
      Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
      Cấy cày vốn nghiệp nông gia,
      Ta đây, trâu đấy ai mà quản công?
      Bao giờ cây lúa còn bông,
      Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

      Giải nghĩa
      Nghiệp nông gia = công việc của nhà làm ruộng.
      Quản công = ý nói làm ăn khó nhọc mà không ngại.
      Bài tập

      Học tiếng - Trâu - trâu cày - nghé - chăn trâu - chuồng trâu.
      Đặt câu - Cày những ruộng sâu thế nào cũng phải có..... Thứ trâu cày ruộng gọi là.... - Con trâu con gọi là con .....- Chỗ nuôi trâu gọi là.....- ..... là đem nó ra ngoài đồng cho nó ăn cỏ.
      Câu hỏi - Trong bài người ta bảo con trâu đi làm gì?- Nhà làm ruộng cốt làm những công việc gì? Người ta bảo con trâu được ăn làm sao?
      Nuôi trâu để cày ruộng


      53. THAM THỰC CỰC THÂN

      Sáng ngày mồng năm tháng năm, một nhà kia mua bánh trái để cho trẻ giết sâu bọ. Lũ trẻ tranh nhau ăn nhiều quá. Chẳng dè đến trưa, đứa thì kêu đau bụng, đứa thì kêu nhức đầu. Bà, mẹ vội vàng lấy dầu xoa(1) và lấy thuốc cho uống. Đoạn, bà gọi cả mấy đứa lại mà bảo rằng: Chúng bay hư quá. Ăn cái gì phải có điều độ chớ sao lại tham ăn đến nỗi đau bụng nhức đầu như thế. Có phải là tham thực cực thânkhông? Từ rày phải chừa đi mới được.
      ___
      (1) thoa.

      Giải nghĩa
      Tham thực cực thân = tham ăn thì khổ đến thân.
      Bánh trái = nói chung cả các thứ bánh và hoa quả.
      Giết sâu bọ = người ta tưởng rằng sáng hôm mồng năm tháng năm ăn hoa quả thì trừ được sâu bọ ở trong bụng.
      Đoạn = xong rồi.
      Điều độ = chừng mực vừa phải.
      Chừa = không làm như thế nữa.
      Bài tập

      Học tiếng - Chẳng dè - bệnh tật - lấy dầu xoa - tranh nhau.
      Đặt câu - Tôi chơi tử tế với nó.....nó lại đánh tôi. - Anh ấy nhức đầu, mẹ anh ấy.....- Ba cậu học trò.....một ngòi bút đứt cả tay. - Ăn uống có chừng mực thì không hay sinh ra.....
      Tham thực cực thân


      54. CẢ NHÀ AI CŨNG CÓ CÔNG VIỆC

      Cha tôi và anh tôi cày cuốc ở ngoài đồng. Mẹ tôi buôn bán ở ngoài chợ. Chị tôi ở nhà thì quét tước dọn dẹp trông nom(1) bếp núc, may vá quần áo. Vậy cả nhà tôi, ai cũng có công việc. Duy có tôi còn bé, chưa làm được việc gì. Nhưng ngày ngày tôi cắp sách đi học. Bây giờ tôi cố học tập để ngày sau lớn lên, tôi cũng làm được việc mà giúp đỡ mọi người.
      ___
      (1) coi.

      Giải nghĩa
      Bếp núc = núc: đầu rau; bếp núc là tiếng chỉ chỗ đun nấu. Nói bếp nước là sai.
      Duy có = chỉ có một mình tôi.
      Bài tập

      Học tiếng - Quét tước - dọn dẹp - may vá - giúp đỡ mọi người.
      Câu hỏi - Cha anh và anh anh làm gì? Mẹ anh làm gì? Chị anh làm gì? Còn anh làm gì?
      Người ta ai cũng có công việc


      55. CÁNH ĐỒNG NHÀ QUÊ

      Cánh đồng nhà quê thì đâu đâu cũng giống nhau, không mấy nơi có phong cảnh lạ. Nhưng nhìn cho kỹ, thì cũng có vẻ đẹp. Nhất là vào khoảng mùa xuân, ra ngoài đồng, trông thấy màu lúa xanh biếc ngọn gió lướt qua coi như sóng dợn. Thỉnh thoảng lại có con cò, con diệc bay chỗ này (nầy) qua chỗ khác, trông thật là vui mắt.

      Giải nghĩa
      Phong cảnh = nơi có vẻ đẹp đẽ vui thú.
      Xanh biếc = mùi xanh sẩm và bóng nhoáng.
      Thỉnh thoảng = từng lúc một, chốc chốc lại có.
      Bài tập

      Học tiếng - Vẻ đẹp - lướt - khoảng - mùa xuân - lóng lánh.
      Đặt câu - Vào..... tháng năm ta thì học trò được nghỉ hè. - Trông cảnh chùa làng ta có.....Ở nước ta.....vào độ thàng giêng tháng hai.- Lúc gió hiu hiu thì ngọn lúa hơi....
      Gió lướt trên mặt lúa